HỆ THỐNG TRA CỨU THÔNG TIN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

[searchandfilter fields="category,search" submit_label="" search_placeholder="Nhập tên thủ tục anh/chị quan tâm vào đây..." class="my-searchandfilter"]

Sorry, no pages was found

Công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được xem là loại hình khá phổ biến trong nền kinh tế ở Việt Nam thời bấy giờ. Nó có những đặc trưng, đặc điểm như thế nào. Mời các bạn cùng theo dõi phần trình bày trong bài viết của Hydo hôm nay nhé.

Tương tự công ty hợp danh, công ty TNHH một thành viên cũng chỉ mới được thừa nhận về mặt pháp lý từ khi có luật doanh nghiệp từ năm 1999. Và sau đó, nó cũng được ghi nhận và hoàn thiện hơn nữa trong các luật doanh nghiệp từ năm 2005 đến nay. Vậy thì trên thực tế, sự thừa nhận của pháp luật Việt Nam đối với một loại hình doanh nghiệp này đang phá bỏ đi những cái nhận thức trước đây của chúng ta về công ty với tư cách là một loại hình chủ thể kinh doanh được hình thành dựa trên cơ sở là sự liên kết góp vốn của các nhà đầu tư trong xã hội.

Tuy nhiên, chúng ta cũng cần khẳng định rằng, sự thừa nhận của pháp luật Việt Nam đối với loại hình công ty TNHH một thành viên là thật sự cần thiết và hợp lý. Bởi vì những quy định này đã đa dạng hóa các hình thức pháp lý của luật kinh doanh mà qua đó đã tạo ra những hành lang pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của chủ thể kinh doanh, được hình thành từ sự đầu tư của một chủ duy nhất và có chế độ TNHH.

Và như mọi khi, Hydo sẽ bắt đầu bài chia sẻ với những thông tin cơ bản nhất. Đó chính là cách hiểu của ta thế nào là đúng về công ty TNHH một thành viên?

Khái niệm cơ bản về doanh nghiệp TNHH một thành viên?

Công ty TNHH đã được định nghĩa về mặt pháp lý. Nói cách khác, tại khoản 1, điều 74 luật doanh nghiệp năm 2020, đưa ra một cách hiểu về công ty TNHH như sau:

“Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”. 

Bên cạnh định nghĩa trên, Công ty TNHH một thành viên còn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đặc biệt, loại hình kinh doanh này không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Từ quy định nêu trên, chúng ta sẽ rút ra những đặc điểm cơ bản của công ty TNHH một thành viên trong mục 2 các bạn nhé.

Các đặc trưng cơ bản của công ty TNHH một thành viên?

Có 4 đặc điểm của công ty TNHH một thành viên các bạn cần nắm như sau:

Thứ nhất, công ty TNHH là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu. Với đặc trưng này, chủ sở hữu doanh nghiệp ở đây không chỉ mang nghĩa là cá nhân, mà cũng có thể là một tổ chức. Quy định về thành viên công ty về cơ bản đã có một vài thay đổi trong những năm gần đây.  Cụ thể, cá nhân hay tổ chức đứng ra làm chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ không nhất thiết phải là do pháp nhân thành lập như quy định cũ trước đây nữa. Sự thay đổi này đã khiến cho hệ thống doanh nghiệp Việt Nam trở nên thoáng hơn nhiều.

Thứ 2, chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Cụ thể tại một số điều khoản như vốn điều lệ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty; Chủ sở hữu phải có trách nhiệm đóng góp đủ, đúng loại và đúng thời hạn như đã cam kết; Thời hạn góp vốn tối đa là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Trường hợp không góp đủ, Chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên và vốn điều lệ hoàn toàn thuộc về trách nhiệm cá nhân, không có sự tham gia của các thành viên hay tổ chức khác.

Thứ 3, công ty TNHH một thành viên có có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Và cuối cùng, công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần trừ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Thay vì đó, các doanh nghiệp sẽ phải huy động vốn bằng các hình thức khác như: vay vốn từ các cá nhân, tổ chức; phát hành trái phiếu hoặc đơn giản là tự mình góp thêm vốn vào.

Mô hình quản trị công ty TNHH một thành viên

Mô hình quản trị của công ty TNHH một thành viên được phân loại theo hình thức chủ sở hữu: cá nhân và tổ chức. Cụ thể như sau:

***Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Điều 85 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.”

Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty, đồng thời có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Trường hợp thuê người khác làm Giám  đốc hoặc Tổng giám đốc công ty thì quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định trong hợp đồng lao động và Điều lệ công ty.

Đối với công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì cơ cấu tổ chức có phần đơn giản và dễ quản lý hơn so với công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu.

***Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Theo quy định tại Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Trong đó, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Theo quy định tại Điều 80 Luật doanh nghiệp thì Hội đồng thành viên phải có từ 03 đến 07 thành viên. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trên đây là toàn bộ những vấn đề bạn cần biết về mô hình công ty TNHH 1 thành viên. Hydo hy vọng những chia sẻ trên sẽ góp phần làm vững vàng hơn vốn kiến thức của các bạn về loại hình kinh doanh này nhé!

Xem thêm

Thủ tục Đăng Ký Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên

 Tên thủ tục Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
 Cơ quan thực hiện Sở Kế hoạch và Đầu tư
 Cách thức thực hiện
    • Trực tiếp
    • Trực tuyến
    • Dịch vụ bưu chính
 Đối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
 Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 Lệ Phí nhà nước Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần

    • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
    • Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
 Thành phần hồ sơ Tham khảo tại đây
 Số lượng bộ hồ sơ 01 bộ
 Yêu cầu – điều kiện Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

    • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
    • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp;
    • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
    • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
    • Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP; – Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Theo quy đinh định tại Luật nhà ở 2014 và Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Doanh nghiệp không được đặt trụ sở tại căn hộ chung cư/diện tích thuộc nhà chung cư trong các trường hợp sau:

    • Nhà chung cư chỉ có chức năng nhà ở;
    • Phần diện tích nhà chung cư có chức năng nhà ở đối với các tòa nhà hỗn hợp (Trung tâm thương mại/văn phòng và nhà ở).
    • Đối với nhà chung cư, công ty chỉ được đặt trụ sở tại phần Trung tâm Thương mại/Văn phòng của tòa nhà.
 Căn cứ pháp lý
    • Thông tư 47/2019/TT-BTC
    • Luật 59/2020/QH14 Số: 59/2020/QH14
    • Nghị định Về đăng ký doanh nghiệp Số: 01/2021/NĐ-CP
    • Thông tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp Số: 01/2021/TT-BKHĐT
 Hồ sơ mẫu Xem hồ sơ mẫu tại đây
 Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Xem mẫu tại đây)

Quy Trình Tư Vấn

Với mong muốn mang đến khách hàng một dịch vụ hỗ trợ đảm bảo ba tiêu chí đúng, đủ và tiết kiệm chi phí, Hydo luôn minh bạch và tinh gọn trong quy trình tư vấn của mình.
Cụ thể, chỉ với 5 bước từ khi tiếp nhận được yêu cầu của khách hàng đến việc bàn giao tài liệu, đội ngũ Hydo tự tin về sự chỉnh chu và tận tình của dịch vụ.

Báo Phí

Bạn đã và đang ủ ấp ước mơ khởi nghiệp?
Bạn vẫn còn hoang mang về các thủ tục đăng ký kinh doanh?
Quy trình công bố sản phẩm liệu có cần thiết?
Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc đồng hành cùng khối doanh nghiệp, tổ chức trong các quy trình pháp lý cần thiết, Hydo tự hào về các thành tựu đạt được và tự tin có thể tiếp tục mang đến dịch vụ tối ưu cho khách hàng.
Liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn đang tìm kiếm sự tinh gọn, tiết kiệm và hiệu quả!

    Thông tin nhận báo giá dịch vụ








    HÃY GỌI NGAY SBDC KHI DOANH NGHIỆP CỦA BẠN CẦN HỖ TRỢ

    CÔNG TY CỐ VẤN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP BỀN VỮNG

    Liên hệ: xinchao@sbdc.vn
    Hotline: 089 664 8368
    Website: www.sbdc.vn

    Hoặc yêu cầu báo giá Tại đây
    Hoặc phản ánh chất lượng bài viết Tại đây