HỆ THỐNG TRA CỨU THÔNG TIN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

[searchandfilter fields="category,search" submit_label="" search_placeholder="Nhập tên thủ tục anh/chị quan tâm vào đây..." class="my-searchandfilter"]

Sorry, no pages was found

Chuyển Đổi Công Ty TNHH 1 Thành Viên Sang Công Ty TNHH 2 Thành Viên

Sau một thời gian hoạt động trên thị trường, tuỳ vào nguồn lực tài chính, tình hình nhân sự, sự thay đổi trong mục tiêu, chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp sẽ lựa chọn loại hình hoạt động phù hợp để thích ứng với môi trường hiện tại. Vì thế, việc trang bị kiến thức vững vàng về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có sự lựa chọn chính xác và toàn diện hơn khi đưa ra quyết định. Và bài viết hôm nay của Hydo với nội dung chính xoay quanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hứa hẹn sẽ mang những thông tin hữu ích đến quý đọc giả. Các bạn hãy cùng tìm hiểu với Hydo nhé! 

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì?

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại, cơ cấu lại doanh nghiệp mà không phải hoàn toàn chấm dứt hoạt động. Nói cách khác, công ty đó sẽ hoạt động dưới dạng một loại hình doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp không được tự ý chuyển đổi mà phải đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện theo quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp mới có quyền được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Nhưng vẫn kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Đặc điểm chuyển đổi doanh nghiệp

Chuyển đổi doanh nghiệp là hoạt động mang tính thủ tục pháp lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường trước, trong và sau quá trình chuyển đổi. Chuyển đổi doanh nghiệp có một số đặc điểm dưới đây:

  • Về chủ thể quyết định việc chuyển đổi: chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong doanh nghiệp quyết định.
  • Về lý do chuyển đổi: thường xuất phát từ ý chí tự chuyển của (các) chủ sở hữu nhằm triển khai định hướng phát triển công ty phù hợp với điều kiện mới của chủ đầu tư, song cũng có thể mang tính bắt buộc để tránh nguy cơ giải thể (ví dụ khi số lượng thành viên công ty giảm dưới mức tối thiểu, nếu không muốn giải thể, lại không kết nạp thêm thành viên mới thì doanh nghiệp phải chuyển đổi).
  • Về hệ quả của việc chuyển đổi: (i) làm thay đổi loại hình doanh nghiệp, về thủ tục pháp lý, tất yếu cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền sẽ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp sau chuyển đối, (ii) có thể làm thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp, nếu khi chuyển đổi doanh nghiệp xuất hiện thêm thành viên công ty hay cổ đông mới. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp không có sự thay đổi về chủ sở hữu của doanh nghiệp mà chi thay đổi về loại hình doanh nghiệp, như chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ.

Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 có 04 trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bao gồm:

  • Chuyển đổi công ty TNHH thành CTCP.
  • Chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH MTV.
  • Chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Chuyển đổi công ty tư nhân thành công ty TNHH, CTCP, công ty hợp danh.

Lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình công ty sẽ ảnh hưởng đến các thông tin như tên doanh nghiệp, con dấu, cách hạch toán lương, các giấy tờ liên quan khác… nên doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Thực hiện thay đổi thông tin tại các giấy tờ, hồ sơ của công ty;
  • Thông báo việc thay đổi loại hình doanh nghiệp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan;
  • Các thông tin như tên, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh… có thể thực hiện thủ tục thay đổi đồng thời khi làm thủ tục chuyển đổi loại hình (ngoại trừ thông tin người đại diện pháp luật);
  • Phải tiến hành khắc mẫu dấu mới nếu thủ tục chuyển đổi loại hình làm thay đổi nội dung trên con dấu công ty;
  • Nếu công ty cổ phần chuyển đổi loại hình do chuyển nhượng vốn thì người chuyển nhượng cổ phần phải đóng thuế TNCN;
  • Không được hạch toán chi phí lương của giám đốc vào chi phí doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH 2 thành viên/công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên.

Một số câu hỏi thường gặp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Câu hỏi 1: Loại hình nào không được thực hiện chuyển đổi?

Công ty cổ phần và công ty TNHH không được chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh.

Câu hỏi 2: Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp?

Sở KH&ĐT sẽ tiếp nhận hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp thay đổi loại hình do chuyển nhượng vốn thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN tại cơ quan thuế.

Câu hỏi 3: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có cần thay đổi mã số thuế hay không?

– Căn cứ Điều 30 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì mã số doanh nghiệp được quy định như sau:

“Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.” Từ căn cứ pháp lý trên, có thể khẳng định rằng việc chuyển đổi loại hình của doanh nghiệp của công ty không làm thay đổi mã số thuế. Mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp sẽ theo công ty từ ngày thành lập đến ngày chấm dứt tồn tại doanh nghiệp

→ Như vậy, khi thực hiện việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp công ty bạn không phải thay đổi mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp mà giữ nguyên như cũ.

Trên đây là nội dung liên quan đến chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà Hydo muốn gửi đến bạn đọc. Rất mong thông tin trên bổ ích đến mọi người nhé!

Xem thêm

Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH HTV thành công ty TNHH MTV

 Tên thủ tục Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
 Cơ quan thực hiện Sở Kế hoạch và Đầu tư
 Cách thức thực hiện
    • Trực tiếp
    • Trực tuyến
    • Dịch vụ bưu chính
 Đối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
 Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 Lệ Phí nhà nước Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
 Thành phần hồ sơ Tham khảo tại đây
 Số lượng bộ hồ sơ 01 bộ
 Yêu cầu – điều kiện Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

    • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
    • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp;
    • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
    • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
    • Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
    • Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Lưu ý: Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

 Căn cứ pháp lý
    • 47/2019/TT-BTC Số: Thông tư 47/2019/TT-BTC
    • Luật 59/2020/QH14 Số: 59/2020/QH14
    • Về đăng ký doanh nghiệp Số: 01/2021/NĐ-CP
    • Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp Số: 01/2021/TT-BKHĐT
 Hồ sơ mẫu Xem hồ sơ mẫu tại đây
 Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mớitại đây)

Quy Trình Tư Vấn

Với mong muốn mang đến khách hàng một dịch vụ hỗ trợ đảm bảo ba tiêu chí đúng, đủ và tiết kiệm chi phí, Hydo luôn minh bạch và tinh gọn trong quy trình tư vấn của mình.
Cụ thể, chỉ với 5 bước từ khi tiếp nhận được yêu cầu của khách hàng đến việc bàn giao tài liệu, đội ngũ Hydo tự tin về sự chỉnh chu và tận tình của dịch vụ.

Báo Phí

Bạn đã và đang ủ ấp ước mơ khởi nghiệp?
Bạn vẫn còn hoang mang về các thủ tục đăng ký kinh doanh?
Quy trình công bố sản phẩm liệu có cần thiết?
Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc đồng hành cùng khối doanh nghiệp, tổ chức trong các quy trình pháp lý cần thiết, Hydo tự hào về các thành tựu đạt được và tự tin có thể tiếp tục mang đến dịch vụ tối ưu cho khách hàng.
Liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn đang tìm kiếm sự tinh gọn, tiết kiệm và hiệu quả!

    Thông tin nhận báo giá dịch vụ








    HÃY GỌI NGAY SBDC KHI DOANH NGHIỆP CỦA BẠN CẦN HỖ TRỢ

    CÔNG TY CỐ VẤN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP BỀN VỮNG

    Liên hệ: xinchao@sbdc.vn
    Hotline: 089 664 8368
    Website: www.sbdc.vn

    Hoặc yêu cầu báo giá Tại đây
    Hoặc phản ánh chất lượng bài viết Tại đây